thất thểu
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Nói về dáng đi loạng choạng, không vững vàng: "Thất thểu" mô tả dáng đi chao đảo, yếu ớt, như sắp ngã.
- Lêu têu, bông lông, không có chỗ dựa vững chắc: "Thất thểu" còn dùng để chỉ tình trạng lang thang, vất vưởng, không nơi nương tựa.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Ông lão bước đi thất thểu trên con đường làng. (Ông lão bước đi loạng choạng trên con đường làng.)
- Sau trận ốm, anh ấy đi lại còn hơi thất thểu. (Sau trận ốm, anh ấy đi lại còn hơi không vững.)
- Cậu bé thất thểu ngoài phố vì không có nhà để về. (Cậu bé lang thang ngoài phố vì không có nhà để về.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Thất tha thất thểu": Cụm từ láy, nhấn mạnh hơn ý nghĩa về sự loạng choạng, lếch thếch, vất vưởng.
- Bà cụ thất tha thất thểu gánh hàng rong trong buổi chiều muộn. (Bà cụ lếch thếch, đi không vững khi gánh hàng rong trong buổi chiều muộn.)
Biến thể và từ gần giống
- Thất tha (tính từ): Thường đi kèm với "thất thểu" thành cụm láy, cũng có nghĩa là lếch thếch, không gọn gàng.
- Lêu têu (tính từ): Lang thang, không có mục đích rõ ràng, gần nghĩa với nghĩa thứ hai của "thất thểu".
- Bông lông (tính từ): Phóng túng, không đứng đắn, không chính chuyên.
Từ đồng nghĩa
- Loạng choạng: Đi đứng không vững, chực ngã.
- Lếch thếch: Ăn mặc hoặc di chuyển một cách luộm thuộm, không gọn gàng.
- Vất vưởng: Lang thang, không có nơi ở cố định.
Từ trái nghĩa
- Vững vàng: Chắc chắn, kiên định.
- Đứng đắn: Nghiêm chỉnh, đàng hoàng.
- t. 1. Nói dáng đi loạng choạng, không vững: Chim đi thất thểu như chim tha mồi (cd). 2. Lêu têu, bông lông: Thất thểu ở ngoài phố.